Bỏ qua tới nội dung chính
Miễn phí vận chuyển đơn từ 800.000đ (đơn hàng nặng: từ 70.000đ/kg). Đơn chưa đạt: phí vận chuyển theo thực tế.

Bạc thiosulfat và 1-MCP giữ hoa cắt cành khỏi ethylene

Kỹ thuật hoóc-môn sinh trưởng

Hoa cẩm chướng hồng cắt cành, loài rất nhạy với ethylene

So sánh bạc thiosulfat (STS) và 1-MCP trong việc chặn ethylene cho hoa cắt cành, kèm hạn chế an toàn và môi trường của STS theo nguồn khoa học.

Hoa cắt cành thường không chết vì thiếu nước mà vì ethylene. Chỉ một lượng khí rất nhỏ, thoát ra từ chính bông hoa đang già đi hoặc từ trái chín để gần, cũng đủ làm cánh hoa héo sớm, nụ không nở và cánh rụng ngay trong thùng vận chuyển. Hai hướng xử lý được nghiên cứu nhiều nhất là bạc thiosulfat (STS) dạng dung dịch và 1-MCP dạng khí. Bài này so sánh hai cách theo các tài liệu khoa học đã công bố, kể cả phần hạn chế về an toàn và môi trường của STS mà nhà vườn cần biết trước khi chọn.

Ethylene làm hỏng hoa cắt cành như thế nào

Ethylene là hoóc-môn dạng khí. Khi gắn vào thụ thể trong tế bào, nó kích hoạt chuỗi phản ứng dẫn đến già hóa, héo cánh và rụng cơ quan. Nhóm tác giả Sisler và Serek (2001) mô tả rằng các hợp chất chặn thụ thể ethylene có thể ngăn nhiều phản ứng do ethylene gây ra, gồm chín quả, già hóa và rụng của hoa, nụ, lá. Cẩm chướng là loài được dùng làm ví dụ điển hình vì rất nhạy với khí này.

STS và 1-MCP khác nhau ở đâu

  • STS là dung dịch chứa ion bạc, nhúng cuống hoa trong thời gian ngắn trước khi vận chuyển hoặc bảo quản. Đây là cách làm cổ điển, dùng rộng rãi trên cẩm chướng và nhiều loại hoa nhạy ethylene.

  • 1-MCP là khí, xử lý trong buồng hoặc thùng kín. Theo Sisler và Serek, nồng độ 0,5 nl/l đã đủ bảo vệ hoa cẩm chướng khỏi ethylene trong nhiều ngày, còn nhiều vật liệu khác cần liều cao hơn. Một lần xử lý có thể giữ thụ thể bị chặn đến khoảng 12 ngày ở 25 °C.

Kết quả so sánh trên cẩm chướng và hồng

Hassan và cộng sự (2004, International Journal of Horticultural Science) so sánh trực tiếp hai chất trên cẩm chướng giống Asso và hồng giống Baroness. Dung dịch STS được dùng ở 0,4 mM kèm đường sucrose 50 g/l. Kết quả: cả STS lẫn 1-MCP đều kéo dài tuổi thọ cắm bình, giảm hao hụt khối lượng, làm chậm mất diệp lục và mất carbohydrate, đồng thời ức chế hoa sinh ethylene. Nhìn chung hai chất cho kết quả tương tự nhau.

Nhóm tác giả vẫn khuyến nghị dùng 1-MCP, lý do là chất này không có vấn đề kim loại nặng như STS. Kết luận này chỉ áp cho hai loài thí nghiệm.

Còn hoa cúc, hướng dương thì sao

Độ nhạy ethylene khác nhau rất xa giữa các loài, thậm chí giữa các giống trong cùng loài. Trong các tài liệu được đối chiếu để viết bài này, chỉ có số liệu cho cẩm chướng, hồng và cát tường (lisianthus), chưa có số liệu riêng cho cúc hay hướng dương. Vì vậy nhà vườn không nên áp thẳng liều của loài này cho loài khác.

Hạn chế an toàn và môi trường của STS

Đây là phần quan trọng nhất khi cân nhắc STS. Nghiên cứu của Musembi và cộng sự (2015, Acta Horticulturae 1077) trên cát tường cho thấy STS rất hiệu quả: tuổi thọ cắm bình và độ giữ diệp lục tăng lần lượt 116% và 138% so với đối chứng. Dù vậy, các tác giả kết luận hàm lượng bạc khiến STS là mối nguy môi trường và nên được loại dần. Họ đề xuất dùng natri hypochlorite kèm axit citric (pH 3,5) làm dung dịch thay thế không chứa bạc cho loài này.

Cơ sở dữ liệu hoạt chất PPDB của Đại học Hertfordshire (Anh) ghi nhận bạc thiosulfate:

  • chưa được phê duyệt theo Quy định EC 1107/2009 của EU và không có phê duyệt sử dụng tại Anh;

  • cảnh báo độc tính cao với thủy sinh: LC50 cấp tính 96 giờ trên cá Pimephales promelas là 0,0056 mg/l; EC50 48 giờ trên Daphnia magna là 0,00026 mg/l;

  • phân loại nguy hiểm H400 và H410 (rất độc với sinh vật thủy sinh, ảnh hưởng lâu dài); độc tính cấp qua đường miệng trên chuột ở mức thấp (LD50 trên 2000 mg/kg).

Cần hiểu đúng: PPDB là cơ sở dữ liệu thuốc bảo vệ thực vật, các cảnh báo dựa trên đặc tính chất, không đo rủi ro thực tế theo cách dùng. Tuy nhiên với số liệu độc tính thủy sinh ở mức phần nghìn mg/l, việc để nước thải chứa bạc chảy ra kênh rạch là điều cần tránh. Quy định về STS khác nhau theo từng nước, nhà vườn nên kiểm tra quy định của nước nhập khẩu hoa trước khi chọn.

Lưu ý an toàn

  • Đọc kỹ nhãn và tài liệu an toàn của sản phẩm; đeo găng, kính và khẩu trang khi pha hóa chất.

  • Dung dịch STS đã dùng và nước rửa dụng cụ phải được thu gom, không đổ xuống cống hoặc ao hồ.

  • Xử lý 1-MCP trong không gian kín, thông gió trước khi mở; theo đúng nồng độ ghi trên nhãn.

  • Thử trên lô nhỏ và có đối chứng trước khi áp dụng đại trà; khi tài liệu không nêu rõ liều, pha theo hướng dẫn trên bao bì.

Tóm lại

  • STS và 1-MCP đều chặn ethylene, cho hiệu quả tương đương trong thí nghiệm trên cẩm chướng và hồng.

  • STS hiệu quả nhưng chứa bạc, độc với thủy sinh và không được phê duyệt làm thuốc bảo vệ thực vật ở EU.

  • 1-MCP không có vấn đề kim loại nặng nhưng cần xử lý khí trong không gian kín.

  • Với cúc, hướng dương và các loài khác, hãy thử nghiệm riêng, không áp số liệu của loài khác.

Cần tư vấn chọn chất điều hòa sinh trưởng phù hợp, nhà vườn liên hệ CVGreen qua số tư vấn trên website. Nhà vườn có thể tham khảo nguyên liệu 1-MCP đang có tại CVGreen.

Tài liệu tham khảo: Hassan F. và cs. (2004), 1-MCP and STS as ethylene inhibitors for prolonging the vase life of carnation and rose cut flowers, Int. J. Hortic. Sci.; Sisler E.C., Serek M. (2001), New Developments in Ethylene Control – Compounds, Acta Horticulturae 543; Musembi N.N. và cs. (2015), Effect of aluminium sulphate, sodium hypochlorite plus citric acid and silver thiosulphate on vase life of Eustoma grandiflorum, Acta Horticulturae 1077; Pesticide Properties DataBase (PPDB), Đại học Hertfordshire, mục silver thiosulphate.

Ảnh minh họa: Andy Mabbett, Wikimedia Commons (CC BY-SA 4.0).

1-MCP CVGreen STS hoa cắt cành bạc thiosulfat bảo quản hoa chặn ethylene cẩm chướng ethylene hoa cắt cành kéo dài tuổi thọ hoa