Bỏ qua tới nội dung chính
Miễn phí vận chuyển đơn từ 800.000đ (đơn hàng nặng: từ 70.000đ/kg). Đơn chưa đạt: phí vận chuyển theo thực tế.
COMBO ĐẺ NHÁNH (BRASS-DA6) – Bộ phối trộn tham khảo cho lúa từ hồi xanh đến đẻ nhánh, kèm kẽm và magie chelate

COMBO ĐẺ NHÁNH (BRASS-DA6) – Bộ phối trộn tham khảo cho lúa từ hồi xanh đến đẻ nhánh, kèm kẽm và magie chelate

Bật chồiBổ sung trung vi lượngKích thích sinh trưởngTăng sức đề kháng, chống chịu bất lợi

Cây lương thực

Combo

Phối trộn tham khảo DA-6, Brassinolide, Nitrophenolate thành 5 L dung dịch mẹ, cùng Zn-EDTA, Mg-EDTA theo liều nhãn, đủ phun 5 ha lúa giai đoạn bén rễ hồi xanh – đẻ nhánh.

Mã giảm giá
1.045.000 ₫ 1.124.000 ₫ Tiết kiệm 79.000 ₫ (7%)
  • Giao hàng nhanh trong khu vực, phí tính theo địa chỉ nhận
  • Thanh toán khi nhận hàng hoặc chuyển khoản
  • Đổi trả theo chính sách của cửa hàng
  • Gọi 0362180036 hoặc nhắn Zalo để được tư vấn

Đặc điểm nổi bật

Combo Đẻ Nhánh dùng cho giai đoạn nào?

Combo Đẻ Nhánh (BRASS-DA6) được dùng khi lúa vừa bén rễ, hồi xanh rồi chuyển sang đẻ nhánh – thường rơi vào 12–25 ngày sau sạ, hoặc 5–15 ngày sau cấy. Ba chất điều hòa sinh trưởng Brassinolide, DA-6 và Nitrophenolate giúp cây lớn cân đối và hồi phục sau các đợt stress; bên cạnh đó có thêm magie và kẽm dạng chelate, dùng theo mức phun lá trên nhãn.

Mỗi bộ cho ra 5 L dung dịch mẹ (dùng 1 L/ha) cùng lượng vi lượng đủ phun bình cho 5 ha.

Pha bao nhiêu cho mỗi bình?

Tỷ lệ phaNitrophenolate (mg/L)Brassinolide (mg/L)DA-6 (mg/L)Quy ra mỗi lít nước
1 L dung dịch mẹ trong 400 L nước12,20,03712,22,5 mL
1 L dung dịch mẹ trong 500 L nước9,80,039,82 mL
Nước mỗi haMg (mg/L)Zn (mg/L)Mg-EDTA mỗi bìnhZn-EDTA mỗi bìnhDung dịch mẹ mỗi bình 20 L
400 L (20 bình)≈ 75≈ 9425 g12,5 g50 mL
500 L (25 bình)≈ 60≈ 7520 g10 g40 mL

Phun 1–2 lần, cách nhau 7–10 ngày, trong khoảng từ khi lúa bén rễ hồi xanh tới chừng 25 ngày sau sạ. Phần vi lượng của bộ chỉ đủ 1 lần phun cho 5 ha; lần thứ hai, nếu có, dùng riêng dung dịch mẹ cũng được.

Thành phần và căn cứ tài liệu

  • DA-6 98%, 25 g — trong nước phun khoảng 12,2 mg/L; tài liệu phun lá DA-6 hay nêu vùng tối ưu 10–30 mg/L.

  • Brassinolide 0.15%, 50 g — khoảng 0,037 mg/L. Trong nhà kính, lúa được phun 24-epibrassinolide 0,01 µM (≈ 0,005 mg/L) vẫn giữ được chiều cao và số nhánh ổn định sau đợt hạn; những nghiên cứu khác dùng dải 0,01–0,1 µM.

  • Nitrophenolate 98%, 25 g — khoảng 12,2 mg/L. Một thử nghiệm ngoài đồng ở Ấn Độ phun natri para-nitrophenolate quanh 15 mg/L, 3 lần vào các mốc 20–25, 45–50 và 65–70 ngày sau cấy, đạt chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất cao nhất.

  • Mg-EDTA 6% 2,5 kg (500 g/ha) và Zn-EDTA 15% 1,25 kg (250 g/ha): cân trực tiếp vào bồn. Nhãn Zn-EDTA 12% bán cho lúa ghi chừng 100 g pha 150–200 L nước (≈ 0,5–0,67 g/L); hiện tượng thiếu kẽm thường gặp ở ruộng bị ngập lâu hoặc đất kiềm. Với Mg-EDTA, 1–1,25 g/L là mức rút từ thực tế sản xuất.

Nên nhớ: số nhánh hữu hiệu chủ yếu do mật độ sạ, lượng đạm và chế độ nước; combo không thay thế phân bón nền. Bộ cũ có sắt và urê, nay đã loại ra, vì ruộng lúa nước – đặc biệt đất phèn – thường thừa sắt, còn 100 g/ha urê thì không đáng kể.

Tương kỵ, an toàn và bảo quản

  • DA-6 là este, dễ bị thủy phân khi gặp kiềm, nên không pha với vôi hay lưu huỳnh vôi.

  • Không phun chung một lần với nhóm ức chế sinh trưởng như CCC, Mepiquat, Uniconazole, Paclobutrazol.

  • Bồn có chelate thì không cho thêm MKP, DAP hay phân lân khác; giữ nguyên liều Zn-EDTA. Hoãn phun khi ruộng khô nứt nẻ, lúa bị ngộ độc phèn nặng hoặc trời sắp mưa.

  • Dung dịch mẹ chứa trong chai tối màu, để chỗ mát, dùng trong khoảng 1 tháng.

Xin lưu ý: đây là bộ nguyên liệu kỹ thuật để người dùng tự phối, chưa phải một sản phẩm thành phẩm. Các mức nồng độ trong bài lấy từ tài liệu tham khảo; kết quả ngoài vườn còn tùy giống, giai đoạn sinh trưởng, thời tiết và cách chăm sóc, vì vậy hãy phun thử ở một diện tích nhỏ rồi mới làm đại trà.

Sản phẩm liên quan