Hợp chất natri nitrophenolate 98%TC (ATONIK)

Liên hệ
(Giá chưa bao gồm VAT - Còn hàng )

 Compound Sodium Nitrophenolate là một loại điều chỉnh tăng trưởng thực vật được sử dụng rộng rãi, có thể xâm nhập vào cơ thể của cây nhanh chóng và cung cấp các hoạt động rất nhiều cho các tế bào, để thúc đẩy sự lưu thông tế bào chất.

Số lượng:

 

 

1. Các tính chất vật lý và hóa học

QQ 截图 20170731105412.jpg

QQ 截图 20170731105456.jpg

QQ 截图 20170731105514.jpg

CAS NO. 67233-85-6

Công thức hóa học: C7H6NO4Na

Trọng lượng phân tử: 191.1174

824-39-5

C6H4NO3Na

161, 0916

824—78-2

C6H4NO3Na

161,0916

- Độ tinh khiết: ≥98% (HPLC)

- Compound Sodium Nitrophenolate là bột màu đỏ. Nó là hỗn hợp của Natri 5-nitroguaiacolate, Sodium O-nitrophenolate và Sodium P-nitrophenolate với tỷ lệ 1: 2: 3. Hòa tan trong nước dễ dàng. Nó có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ phân cực như ethanol, methanol và axeton vv Sodium nitrophenolate ổn định ở nhiệt độ phòng và dễ cháy khi gặp ngọn lửa hở. Có mùi phenol.

2. Compound Sodium Nitrophenol có tác dụng gì?

- Đối với ngâm hạt: Kích thích sự nảy mầm và ra rễ, phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt giống

- Phun qua lá: Kích thích sự sinh trưởng phát triển, tạo điều kiện tốt cho quá trình trao đổi chất của cây, giúp cây sớm cho thu hoạch với năng suất cao, chất lượng tốt.

- Trộn với phân bón: Sau khi hợp chất natri nitrophenolate và phân bón kết hợp, cây hấp thụ chất dinh dưỡng tốt và hiệu quả nhanh. Đồng thời, nó có thể làm giảm tác dụng đối kháng (đối kháng có nghĩa là sự hiện diện của một ion có thể ức chế sự hấp thụ của một ion khác), do đó giải quyết vấn đề phân bón. Không thích phân bón vô cơ, điều chỉnh cân bằng dinh dưỡng và tăng gấp đôi hiệu quả phân bón. Đồng thời, với việc áp dụng phân bón vi lượng đa yếu tố, không những cây không thể được hấp thụ mà khi nồng độ lớn, cây sẽ bị tổn hại hoặc thậm chí bị chết. Sử dụng hợp chất của phân bón đa thành phần và natri nitrophenolate có thể làm giảm tác dụng đối kháng giữa các loại phân bón và làm cho phân bón đa thành phần được cây hấp thụ cùng một lúc.

- Nó có thể phát triển hệ thống rễ của cây trồng, lá dày, xanh và sáng, thân cây dày, quả to, tốc độ nhanh và màu sắc tươi sáng.

Hỗn hợp với thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu: natri nitrophenolate có thể tăng cường khả năng miễn dịch thực vật, giảm nhiễm trùng mầm bệnh và tăng cường khả năng kháng bệnh của cây. Tăng hiệu quả của thuốc lên 30-60% và giảm hơn 10% liều thuốc.

- Kết hợp chất với chất diệt vi trùng: Compound Sodium Nitrophenolate có thể làm tăng khả năng miễn dịch của cây, khi Compound Sodium Nitrophenolate được kết hợp với chất diệt vi trùng, sức mạnh của chất diệt vi trùng sẽ tăng lên, Hiệu quả rõ rệt của thuốc diệt vi trùng có thể được nhìn thấy trong ba ngày sau khi áp dụng và hiệu quả của nó có thể kéo dài hơn 20 ngày với cải thiện 30%. 

- Kết hợp chất với thuốc trừ sâu: Natri nitrophenolate có thể được sử dụng kết hợp với hầu hết các loại thuốc trừ sâu, không chỉ để mở rộng phổ thuốc, tăng hiệu quả và ngăn ngừa thuốc trừ sâu gây độc tế bào trong quá trình sử dụng.

- Kết hợp với thuốc diệt cỏ: Compound Sodium Nitrophenolate có thể được kết hợp với nhiều loại thuốc diệt cỏ, compound Sodium Nitrophenolate có thể làm cho hạt giống phát triển một cách chắc chắn, tăng sức đề kháng với các điều kiện xấu. Compound Sodium Nitrophenolate cũng là một tác nhân an toàn và hiệu quả cao, có thể làm tăng hệ số an toàn khi sử dụng thuốc trừ sâu.

3. Đặc trưng của hợp chất natri nitrophenolate

- Natri nitrophenolate có thể thúc đẩy tăng trưởng thực vật, phá vỡ tình trạng ngủ nghỉ, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển, ngăn ngừa hoa rụng, nứt quả, co rút trái cây, cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, cải thiện khả năng kháng bệnh, chống côn trùng, chống hạn, chống lũ, chống lạnh, Kháng kháng muối và kiềm. 

- Compound Sodium Nitrophenolat được sử dụng rộng rãi trong cây lương thực, hoa màu, hoa quả, rau, cây ăn quả, cây dầu và hoa. Nó có thể được sử dụng bất cứ lúc nào từ khi trồng đến khi thu hoạch và có thể được sử dụng để ngâm hạt giống, phun qua lá và rải nụ hoa. 

- Do lợi thế của hiệu quả cao, độc tính thấp, không có dư lượng, phạm vi ứng dụng rộng, không có tác dụng phụ và phạm vi tập trung rộng, nó đã được quảng bá và áp dụng ở nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới. Hợp chất natri nitrophenolate cũng được sử dụng trong chăn nuôi và thủy sản. Trong khi cải thiện sản lượng và chất lượng thịt, trứng, tóc và da, nó cũng có thể tăng cường khả năng miễn dịch của động vật và ngăn ngừa các bệnh khác nhau.

4. Khuyến cáo sử dụng

- Sử dụng natri nitrophenolate, có một số yêu cầu nhất định về nhiệt độ. Theo các chuyên gia, Natri nitrophenolate chỉ có thể phát huy tối đa hiệu quả khi nhiệt độ trên 15oC.

- Do đó, cố gắng không phun natri nitrophenolate khi nhiệt độ thấp hơn 15oC, nếu không  nó khó có thể phát huy tác dụng mong muốn.

- Ở nhiệt độ cao hơn, natri nitrophenolate có thể duy trì hoạt động rất tốt. Nếu nhiệt độ trên 25 độ, nó sẽ có hiệu lực trong 48 giờ, và nếu trên 30 độ, nó sẽ có hiệu lực trong 24 giờ. Do đó, khi nhiệt độ cao, phun natri nitrophenolate có lợi cho tác dụng của thuốc.

5. Natri nitrophenolate sử dụng hiệu quả trên đối tượng nào?

- Natri nitrophenolate phù hợp với mọi loại cây trồng, phù hợp với mọi loại phân bón (phân bón lá, phân bón hỗn hợp, phân bón cơ bản, phân bón cơ bản, v.v.), phù hợp với mọi thời điểm.

- Thuận tiện: Không yêu cầu quá trình sản xuất phức tạp, bất kể phân bón lá, phân bón tự chộn, phân bón rắn, phân bón lỏng, thuốc diệt nấm, vv, miễn là chúng được thêm đều.

- Tác dụng rộng rãi: Sau khi sử dụng natri nitrophenolate, không cần thiết phải thêm chất hiệp đồng tương tự. 

- Tác dụng nhanh: nhiệt độ trên 30 độ, có thể có hiệu quả trong 24 giờ và có hiệu quả trong 48 giờ nếu nhiệt độ trên 25 độ

6. Ứng dụng Natri nitrophenolate trong nông nghiệp

- Kích thích cây hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng cùng một lúc và làm giảm tác dụng đối kháng giữa các loại phân bón.

- Tăng cường sức sống của cây, thúc đẩy ham muốn chất béo của cây và chống lại sự suy giảm của cây.

- Loại bỏ hiệu ứng chặn PH, thay đổi độ axit và độ kiềm, để cây có thể thay đổi phân vô cơ thành phân hữu cơ trong điều kiện axit và kiềm thích hợp, khắc phục tình trạng thiếu phân vô cơ và làm cho cây thích hấp thụ

- Tăng khả năng thâm nhập, bám dính và mở rộng phân bón, phá vỡ những hạn chế của cây trồng và tăng cường khả năng phân bón xâm nhập vào cây trồng.

Cách sử dụng hợp chất natri nitrophenolate

 Trong phân bón lá kiềm (ph7), phân lỏng hoặc bón phân, có thể được thêm trực tiếp bằng cách khuấy. Khi thêm vào phân bón lỏng có tính axit (ph5-7), nên hòa tan hợp chất natri trong 10-20 lần nước ấm. Khi thêm vào phân bón lỏng có tính axit (ph3-5), người ta phải thêm ph5-6 bằng kiềm, hoặc thêm 0,5% dung dịch đệm axit citric của phân bón lỏng, có thể ngăn chặn quá trình keo tụ natri nitrophenolate. Phân bón rắn có thể được thêm vào bất kể độ axit hoặc độ kiềm, nhưng chúng phải được trộn với 10-20kg thêm vào nước và hòa tan, thêm vào theo tình hình thực tế. Natri nitrophenolate là một chất tương đối ổn định, không bị phân hủy ở nhiệt độ cao, không bị khô và có thể được lưu trữ trong một thời gian dài. Natri nitrophenolate được sử dụng trong kiểm soát hóa học trên các cánh đồng bông ở giai đoạn đầu, có thể đóng vai trò trong việc giảm chi phí đầu tư ban đầu và nuôi cấy các chủng mạnh.

1. Lúa mì, gạo

- Liều dùng: 9-18(mg/L) Ngâm hạt 12 -24h; Phun một lần tương ứng trong giai đoạn đẻ nhánh, giai đoạn làm đòng, giai đoạn trổ bông.

- Cải thiện tỷ lệ nảy mầm và khả năng kháng bệnh, tăng tỷ lệ thiết lập hạt giống, thúc đẩy sản lượng và tăng trưởng sớm.

2. Bông

- Liều dùng: 4-9(mg/L) phun một lần tương ứng trong giai đoạn cây con, giai đoạn nụ

- Tác dụng: Tăng sức đề kháng, giảm hiện tượng stress của cây trồng, tăng trọng lượng bông.

3. Ngô

- Liều dùng: 6-12(mg/L) Ngâm hạt 6 -12h; phun một lần tương ứng trong giai đoạn cây giống (cây mạ, ngô bầu bánh), giai đoạn ra hoa và giai đoạn hình thành hạt.

- Tác dụng: Cải thiện tỷ lệ nảy mầm, tăng trưởng hạt giống, thúc đẩy cây trồng sớm và tăng năng suất.

4. Thuốc lá, thuốc lào

- Liều dùng: 3-6(mg/L) phun một lần trong giai đoạn cấy nghép (cây con). giai đoạn hoa hồng và thời gian phát triển nhanh tương ứng

- Tác dụng: Làm cho cây khỏe mạnh, cải thiện rễ, tăng sức đề kháng, tăng lá, tăng năng suất và chất lượng tốt hơn.

5. Cây chè

- Liều dùng: 4-8(mg/L) phun hai lần Giai đoạn gieo mầm sớm.

- Tác dụng: Cải thiện nảy mầm, tăng năng suất và chất lượng.

6. Cây lạc (đậu phộng)

- Liều dùng: 6-12(mg/L) phun một lần trong thời gian ban đầu của hoa, giai đoạn hình thành củ và giai đoạn hạt thiết lập tương ứng

- Tác dụng: Tăng số lượng hoa, tăng tỷ lệ hình thành hạt, rõ ràng là tăng năng suất.

7. Đậu tương, đậu xanh

- Liều dùng: 6-12(mg/L) phun một lần trong giai đoạn cây con, một lần duy nhất của giai đoạn ra hoa và hình thành hạt tương ứng.

- Tác dụng: Tăng số lượng hoa và nốt sần ở rễ (có lợi cho sự phát triển của vi khuẩn cố định đạm). Tăng năng suất và hàm lượng chất khô.

8. Củ cải, củ cải mù tạt, cây ngưu bàng và các loại rau củ khác

- Liều dùng: 6-9(mg/L) ngâm hạt 4-6h; phun một lần tương ứng trong giai đoạn cây con, giai đoạn hình thành củ và mở rộng thịt

- Tác dụng: Cải thiện tăng trưởng.Làm củ củ thẳng, dày và nặng. Rõ ràng là tăng năng suất. 

9. Khoai tây, khoai lang

- Liều dùng: 6-9(mg/L) phun một lần trong giai đoạn cây con, giai đoạn xây dựng củ và giai đoạn củ mở rộng.

- Tác dụng: Tăng sức đề kháng và Tăng năng suất.

10. Cà chua, cà tím, tiêu, ớt ngọt

- Liều dùng: 6-12(mg/L) phun 2-3 lần trong giai đoạn cây con, thời gian ban đầu của hoa và giai đoạn tạo quả.

- Tác dụng: Tăng khả năng chống stress, bảo vệ hoa và trái cây. rõ ràng là tăng năng suất

11. Dưa hấu, dưa lê, dưa đỏ

- Liều dùng: 4-6(mg/L) phun một lần trong giai đoạn cây con và 1 lần ở giai đoạn nở hoa.

- Tác dụng: Cải thiện tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ mang quả, tăng năng suất và hàm lượng đường.

12. Dưa chuột, bầu trắng

- Liều dùng: 4-8(mg/L) phun một lần trong giai đoạn cây giống, thời gian ban đầu của hoa và giai đoạn hình thành trái cây.

- Tác dụng: Tăng sức đề kháng, cải thiện tỷ lệ mang quả, năng suất tăng rõ rệt.

13. Táo, lê, cam quýt

- Liều dùng: 6-10(mg/L) phun một lần trong lần đầu tiên của hoa và sau giai đoạn thiết lập trái và giai đoạn nuôi trái.

- Tác dụng: Bảo vệ hoa và trái cây, tăng sức đề kháng giảm căng thẳng, cải thiện năng suất và chất lượng.

14. Nho, đào, mận, mơ, loquat

- Liều dùng: 3-6(mg/L) phun một lần trong giai đầu tiên của hoa và sau khi giai đoạn hình thành trái cây và giai đoạn nuôi quả tương ứng

- Tác dụng: Bảo vệ hoa và trái cây, tăng sức đề kháng căng thẳng, cải thiện năng suất và chất lượng.

15. Cây chuối

- Liều dùng: 6-9(mg/L) phun một lần trong giai đoạn chồi và sau khi chồi nở.

- Tác dụng: Trái cây nhiều hơn và thậm chí, tăng năng suất.

16. Hoa

- Liều dùng: 6-16(mg/L) phun mỗi 7-10 ngày trong giai đoạn tăng trưởng

- Tác dụng: Tăng số lượng hoa, làm cho hoa đẹp hơn, cải thiện khả năng chống stress.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: