Bỏ qua tới nội dung chính
Miễn phí vận chuyển đơn từ 800.000đ (đơn hàng nặng: từ 70.000đ/kg). Đơn chưa đạt: phí vận chuyển theo thực tế.
COMBO HỒ TIÊU 01 – Bộ phối trộn tham khảo trung, vi lượng chelate giúp tiêu hồi phục và ra cơi cành sau thu hoạch

COMBO HỒ TIÊU 01 – Bộ phối trộn tham khảo trung, vi lượng chelate giúp tiêu hồi phục và ra cơi cành sau thu hoạch

Bật chồiPhục hồi câyBổ sung trung vi lượng

Cây công nghiệp

Combo

Công thức phun lá tham khảo cho hồ tiêu vừa thu hoạch: Mg, Zn, Fe, Mn, Cu chelate liều theo nhãn kèm Atonic và DA-6 liều thấp, hỗ trợ cây hồi phục và ra cành chồi.

Mã giảm giá
2.264.000 ₫ 2.434.000 ₫ Tiết kiệm 170.000 ₫ (7%)
  • Giao hàng nhanh trong khu vực, phí tính theo địa chỉ nhận
  • Thanh toán khi nhận hàng hoặc chuyển khoản
  • Đổi trả theo chính sách của cửa hàng
  • Gọi 0362180036 hoặc nhắn Zalo để được tư vấn

Đặc điểm nổi bật

Hồ tiêu sau thu hoạch cần gì?

Vừa nuôi trái cả vụ, vừa bị tổn thương lá, cành lúc hái, nên sau thu hoạch cây tiêu thường suy. Đây là lúc cây phải ra cơi cành, lá mới để tích lũy cho vụ sau – số cành quả và sức khỏe bộ lá sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân hóa mầm hoa.

Bộ phối trộn này là công thức tham khảo cho giai đoạn phục hồi – phát triển cành chồi này: magie và các vi lượng kẽm, sắt, mangan, đồng dạng chelate ở liều phun lá theo nhãn, đi cùng hai chất điều hòa sinh trưởng liều thấp.

Thành phần trong bộ theo tài liệu

  • Mg chelate (4 kg): magie nằm ở trung tâm phân tử diệp lục. Thiếu magie làm vàng phần giữa gân lá già, hay gặp trên đất đỏ bazan chua và vườn bón nhiều kali.

  • Zn, Fe, Mn chelate (2 kg mỗi loại) cùng Cu chelate (400 g): kẽm cần để tổng hợp auxin, giúp chồi, lóng vươn; sắt, mangan phục vụ tạo diệp lục và quang hợp; đồng tham gia enzyme oxy hóa và quá trình lignin hóa mô. Nhãn chelate EDTA thương mại ghi khoảng 50–100 g/100 L cho Zn, Mn; bộ chọn mức 50 g/100 L, riêng đồng giữ ở mức thấp 10 g/100 L vì dễ gây độc.

  • Compound Sodium Nitrophenolate (25 g): nhiều thí nghiệm trên các loại cây trồng ghi nhận tác động tốt lên sinh trưởng, thường đáp ứng rõ nhất ở liều vừa phải.

  • DA-6 (25 g): được nghiên cứu ở khoảng 10–40 mg/L về vai trò giữ quang hợp và hấp thu dinh dưỡng; trong bộ chỉ dùng liều thấp (khoảng 6 mg/L) để hỗ trợ, không nhằm kích đọt mạnh.

Pha cho mỗi phuy như thế nào?

Một bộ đủ cho 20 phuy 200 L (4.000 L). Atonic và DA-6 hòa chung thành 1 L dung dịch mẹ; các chelate cân trực tiếp vào phuy:

Cho vào 1 phuy 200 LLượngNồng độ khi phun
Dung dịch mẹ Atonic + DA-650 mLNitrophenolate ≈ 6 mg/L; DA-6 ≈ 6 mg/L
Mg-EDTA200 gMg ≈ 60 mg/L
Zn-EDTA100 gZn ≈ 75 mg/L
Fe-EDTA100 gFe ≈ 65 mg/L
Mn-EDTA100 gMn ≈ 65 mg/L
Cu-EDTA20 gCu ≈ 15 mg/L

Phun vào lúc nào?

  • Ngay sau thu hoạch: 2–3 lần, mỗi lần cách 7–10 ngày.

  • Trong giai đoạn cây phát triển cành chồi: phun định kỳ 10–15 ngày/lần.

  • Giảm dần rồi ngưng hẳn trước khi xiết nước xử lý ra hoa.

Những lưu ý khi sử dụng

  • Tổng chelate mỗi phuy khoảng 0,26%. Với lá non, ngày nắng nóng hoặc lần phun đầu, có thể giảm còn một nửa lượng chelate và thử trước trên vài trụ.

  • Không pha chung với chế phẩm kiềm, vôi hay thuốc gốc đồng khác (trong bộ đã có đồng chelate); tránh phun lúc nắng gắt hoặc khi cây đang thiếu nước.

  • Atonic, DA-6 dùng đúng liều, mỗi đợt không phun liên tục quá 4 lần.

  • Bộ không thay thế phân đạm, lân, kali và phân hữu cơ bón gốc sau thu hoạch; cũng không thay cho tỉa cành, vệ sinh vườn và quản lý bệnh hại rễ.

Đây là bộ nguyên liệu kỹ thuật để bà con tham khảo, chưa phải sản phẩm pha sẵn. Các mức nồng độ nêu ở trên lấy theo tài liệu; kết quả ngoài vườn còn tùy giống, giai đoạn sinh trưởng, thời tiết và cách chăm sóc, vì vậy hãy phun thử trên một diện tích nhỏ rồi mới mở rộng.

Sản phẩm liên quan