Bỏ qua tới nội dung chính
Miễn phí vận chuyển đơn từ 800.000đ (đơn hàng nặng: từ 70.000đ/kg). Đơn chưa đạt: phí vận chuyển theo thực tế.
COMBO DƯỠNG TRÁI ĐỊNH KỲ – Bộ phối trộn tham khảo phun nhắc 15 ngày/lần khi cây mang trái, kèm Ca, Mg, Zn, Bo chelate

COMBO DƯỠNG TRÁI ĐỊNH KỲ – Bộ phối trộn tham khảo phun nhắc 15 ngày/lần khi cây mang trái, kèm Ca, Mg, Zn, Bo chelate

Nuôi tráiBổ sung trung vi lượngKích thích sinh trưởngTăng sức đề kháng, chống chịu bất lợi

Cây ăn quảRau màu

Combo

Phối trộn tham khảo DA-6, Triacontanol, Nitrophenolate liều thấp cùng Ca, Mg, Zn chelate và Solubor theo nhãn, dùng phun định kỳ suốt giai đoạn nuôi trái, đủ 2.000 L nước phun.

Mã giảm giá
1.410.000 ₫ 1.516.000 ₫ Tiết kiệm 106.000 ₫ (7%)
  • Giao hàng nhanh trong khu vực, phí tính theo địa chỉ nhận
  • Thanh toán khi nhận hàng hoặc chuyển khoản
  • Đổi trả theo chính sách của cửa hàng
  • Gọi 0362180036 hoặc nhắn Zalo để được tư vấn

Đặc điểm nổi bật

Bộ này dùng để làm gì?

Đây là bộ để phun nhắc lại theo chu kỳ trong suốt mùa cây đeo trái. Bên trong có hai nhóm: các chất điều hòa sinh trưởng dùng lượng nhỏ (Triacontanol, DA-6, Nitrophenolate) và bốn loại trung, vi lượng dạng chelate (Magie, Canxi, Bo, Kẽm) theo liều phun lá ghi trên nhãn.

Cái đích hướng tới là cây nuôi trái đều đặn, ít bị suy, giảm rụng trái khi thiếu dinh dưỡng hay gặp thời tiết bất lợi. Lượng nguyên liệu tính đủ cho 2.000 L nước phun, nghĩa là 10 phuy 200 L.

Mỗi phuy 200 L cần bao nhiêu?

Triacontanol, DA-6 và Nitrophenolate được hòa trước thành 5 L dung dịch mẹ. Phần chelate thì đến lúc phun mới cân bỏ vào bồn.

Nồng độ đạt đượcThành phầnLượng cho 1 phuy 200 L
Triacontanol 0,75 mg/L, DA-6 12,2 mg/L, Nitrophenolate 12,2 mg/LDung dịch mẹ500 mL
Ca ≈ 100 mg/L (1 g/L)Ca-EDTA200 g
Mg ≈ 60 mg/L (1 g/L)Mg-EDTA200 g
Zn ≈ 75 mg/L (0,5 g/L)Zn-EDTA100 g
B ≈ 100 mg/L (0,5 g/L)Solubor100 g

Nhịp phun: cứ 15 ngày một lần khi cây đang nuôi trái; mỗi vụ không quá 3 lần có kẽm. Kali sunphat (K2SO4) có thể pha cùng theo liều trên nhãn; riêng phân có lân (MKP) nên tách ra phun lần khác, vì phosphat dễ làm canxi kết tủa.

Tài liệu nói gì về từng thành phần?

  • DA-6, 25 g — trong nước phun khoảng 12,2 mg/L. Tài liệu phun lá thường xem 10–30 mg/L là vùng tối ưu.

  • Triacontanol 1.5 EP, 100 g — tương ứng ≈ 0,75 mg/L. Chất này tác dụng ở nồng độ rất loãng; đa số thí nghiệm phun lá nằm trong dải 0,04–2 mg/L, và trên dâu tây có nghiên cứu thấy trái nặng hơn ở mức 2 mg/L.

  • Nitrophenolate, 25 g — ≈ 12,2 mg/L. Thử nghiệm ngoài ruộng lúa cho thấy natri para-nitrophenolate quanh 15 mg/L đạt kết quả tốt nhất.

  • Solubor 1 kg và Zn-EDTA 15% 1 kg — mỗi phuy 200 L dùng 100 g mỗi loại, tức 0,5 g/L. Nhãn Zn-EDTA loại 12–15% hướng dẫn 0,5–1 g/L, phun 2–3 lần trong mỗi chu kỳ; Solubor thì khuyến nông cây ăn quả của Mỹ dùng chừng 0,6–1,2 g/L.

  • Mg-EDTA 2 kg và Ca-EDTA 2 kg — mỗi phuy 200 L lấy 200 g mỗi loại (1 g/L). Nhãn Ca-EDTA hàm lượng Ca 9,5–12% ghi mức phun lá 0,5–1 g/L; với Mg-EDTA, 1 g/L là con số từ thực tế sản xuất. Canxi đi qua lá vào trái chỉ được một phần nhỏ, nguồn canxi chính vẫn nằm ở đất.

Lưu ý khi phối trộn và cất giữ

  • DA-6 không bền trong môi trường kiềm mà Solubor lại làm pH nước phun nhích lên; vì vậy Solubor luôn cho vào sau cùng, pha xong phun hết trong khoảng 2 giờ.

  • Tránh trộn với dầu khoáng, vôi, Bordeaux, lưu huỳnh vôi; bồn đã có Ca-EDTA thì không thêm phân lân (MKP, DAP). Khi muốn kết hợp thêm thuốc khác, hãy pha thử một bình nhỏ.

  • Bo dễ gây hại nếu dư: đừng tăng lượng Solubor và đừng phun Bo dày hơn 15 ngày/lần. Các cây hạch như mơ, mận, đào khá nhạy với Bo, cần thử trước.

  • Chai dung dịch mẹ chọn loại màu tối, để nơi mát và dùng trong chừng 1 tháng; túi chelate rất dễ hút ẩm nên luôn buộc chặt.

Xin lưu ý: đây là bộ nguyên liệu kỹ thuật để người dùng tự phối, chưa phải một sản phẩm thành phẩm. Các mức nồng độ trong bài lấy từ tài liệu tham khảo; kết quả ngoài vườn còn tùy giống, giai đoạn sinh trưởng, thời tiết và cách chăm sóc, vì vậy hãy phun thử ở một diện tích nhỏ rồi mới làm đại trà.

Sản phẩm liên quan