Bỏ qua tới nội dung chính
Miễn phí vận chuyển đơn từ 800.000đ (đơn hàng nặng: từ 70.000đ/kg). Đơn chưa đạt: phí vận chuyển theo thực tế.
COMBO DƯỠNG TRÁI (Full) – Bộ phối trộn tham khảo nuôi trái từ sau đậu đến trái lớn nhanh, đủ bộ Ca, Mg, Zn, Bo chelate

COMBO DƯỠNG TRÁI (Full) – Bộ phối trộn tham khảo nuôi trái từ sau đậu đến trái lớn nhanh, đủ bộ Ca, Mg, Zn, Bo chelate

Nuôi tráiBổ sung trung vi lượngKích thích sinh trưởngTăng sức đề kháng, chống chịu bất lợi

Cây ăn quả

Combo

Phối trộn tham khảo DA-6, Nitrophenolate, Axit Fulvic, Amino Acid cùng bốn chelate Ca, Mg, Zn, Bo ở liều nhãn, đủ cho 4.000 L nước phun trong giai đoạn cây nuôi trái.

Mã giảm giá
2.677.000 ₫ 2.878.000 ₫ Tiết kiệm 201.000 ₫ (7%)
  • Giao hàng nhanh trong khu vực, phí tính theo địa chỉ nhận
  • Thanh toán khi nhận hàng hoặc chuyển khoản
  • Đổi trả theo chính sách của cửa hàng
  • Gọi 0362180036 hoặc nhắn Zalo để được tư vấn

Đặc điểm nổi bật

Combo Dưỡng Trái (Full) dùng lúc nào?

Khi cây bắt đầu gánh trái – tính từ sau đậu trái cho tới lúc trái bước vào pha lớn nhanh – nhu cầu dinh dưỡng tăng cao nhất. Bộ phối trộn này gom ba nhóm nguyên liệu cho giai đoạn đó:

  • Điều hòa và hoạt hóa sinh học: DA-6 cùng Nitrophenolate.

  • Hữu cơ tan trong nước: Amino Acid và Axit Fulvic.

  • Trung, vi lượng dạng chelate: bốn nguyên tố Canxi, Magie, Kẽm, Bo, dùng theo mức phun lá mà nhãn sản phẩm khuyến cáo.

Ý tưởng chung là giúp cây giữ nhịp trao đổi chất khi đang mang trái, tránh hụt dinh dưỡng lúc trái lớn. Lượng trong một bộ tính cho 4.000 L nước phun, tương ứng 20 phuy loại 200 L.

Cách pha từng phần

Phần pha sẵn chỉ gồm DA-6 và Nitrophenolate, làm thành 10 L dung dịch mẹ. Những thứ còn lại – Amino Acid, Axit Fulvic và bốn loại chelate – để nguyên, mỗi lần phun mới cân bỏ vào bồn.

Phuy 200 L cầnTương đương cho 1 L nướcNitrophenolate sau pha (mg/L)DA-6 sau pha (mg/L)
400 mL2 mL4,919,6
500 mL2,5 mL6,124,5

Amino Acid và Axit Fulvic: mỗi phuy 200 L cho khoảng 50 g mỗi loại (xấp xỉ 250 mg/L).

ChelateQuy ra nguyên tốTỷ lệ phaBình 20 LPhuy 200 L
Ca-EDTA (Ca 10%)Ca ≈ 100 mg/L1 g/L20 g200 g
Mg-EDTA (Mg 6%)Mg ≈ 60 mg/L1 g/L20 g200 g
Zn-EDTA (Zn 15%)Zn ≈ 75 mg/L0,5 g/L10 g100 g
Solubor (B ≈ 20%)B ≈ 100 mg/L0,5 g/L10 g100 g

Lịch: phun từ 2–3 lần, mỗi lần cách 10–15 ngày, bắt đầu khi trái đã đậu chắc và kết thúc ở pha trái lớn nhanh. Phun cho ướt đều cả mặt lá lẫn trái, nên bổ sung chất loang trải.

Căn cứ chọn liều cho từng thành phần

  • DA-6 98% (100 g): trong tài liệu phun lá, mức tối ưu hay được nhắc là 10–30 mg/L; bộ này cho ra khoảng 19,6–24,5 mg/L.

  • Compound Sodium Nitrophenolate 98% (25 g): trên ruộng lúa, natri para-nitrophenolate ở khoảng 15 mg/L từng cho kết quả tốt nhất trong thử nghiệm; bộ dùng thấp hơn, khoảng 4,9–6,1 mg/L.

  • Amino Acid 80% và Axit Fulvic, mỗi loại 1 kg: hai nguồn hữu cơ dễ tan; liều 50 g/200 L cho mỗi loại là con số rút từ thực tế sản xuất.

  • Bốn chelate: 4 kg Ca-EDTA, 4 kg Mg-EDTA, 2 kg Zn-EDTA và 2 kg Solubor. Mỗi phuy 200 L lấy 200 g với Ca-EDTA, Mg-EDTA và 100 g với Zn-EDTA, Solubor. Đối chiếu: nhãn Ca-EDTA đang bán (Ca 9,5–12%) hướng dẫn phun lá 0,5–1 g/L; nhãn Zn-EDTA loại 12–15% cũng ghi 0,5–1 g/L; với Solubor, khuyến nông cây ăn quả ở Mỹ dùng chừng 0,6–1,2 g/L; còn Mg-EDTA ở 1 g/L là mức đúc kết từ sản xuất. Cũng cần biết canxi phun qua lá vào được trái rất ít, nguồn canxi nền vẫn phải lấy từ đất.

Khác với trang cũ: KOH, IBA-K, Vitamin B1 không còn trong bộ; liều bốn trung, vi lượng tăng lên mức nhãn thay vì chỉ khoảng 0,025 g/L như trước.

Tương kỵ, an toàn và bảo quản

  • Về mặt hóa học DA-6 là este, nên tài liệu kỹ thuật khuyên tránh môi trường kiềm vì dễ thủy phân. Đó là lý do bộ không còn KOH; cũng đừng phối với vôi, Bordeaux hay lưu huỳnh vôi. Solubor khiến nước phun ngả kiềm nhẹ, do đó bỏ nó vào bồn cuối cùng và phun xong trong chừng 2 giờ.

  • Bồn đã có canxi thì không cho phân lân (MKP, DAP) vào, tránh tạo kết tủa canxi phosphat; cũng không pha với thuốc gốc đồng. Trước khi pha lớn, luôn thử một bình nhỏ.

  • Bo dễ chuyển từ đủ sang thừa: giữ nguyên liều Solubor, khoảng cách giữa hai lần phun có Bo không ngắn hơn 10–15 ngày; nhóm cây hạch như đào, mận phản ứng mạnh với Bo nên phải thử trước.

  • Bảo quản dung dịch mẹ trong chai màu tối, nắp kín, để chỗ mát và dùng hết trong chừng 1 tháng; nước đã pha ra bồn thì phun hết ngay trong ngày.

Xin lưu ý: đây là bộ nguyên liệu kỹ thuật để người dùng tự phối, chưa phải một sản phẩm thành phẩm. Các mức nồng độ trong bài lấy từ tài liệu tham khảo; kết quả ngoài vườn còn tùy giống, giai đoạn sinh trưởng, thời tiết và cách chăm sóc, vì vậy hãy phun thử ở một diện tích nhỏ rồi mới làm đại trà.

Sản phẩm liên quan